Lý thuyết Sinh 12-loga.vn: bài 23 ÔN TẬP DI TRUYỀN HỌC

Bài 23 ÔN TẬP DI TRUYỀN HỌC

A. LÝ THUYẾT

I. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN:

1. Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử

a .Cấu trúc ở cấp độ phân tử: Gen, ARN(mARN, tARN, rARN), prôtêin

– Gen là một đoạn của ADN mang thông tin mã hoá một sản phẩm xác định (chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN).

+ Gen cấu trúc bao gồm 3 phần : Vùng điều hoà (đầu 3’ của mạch mã gốc) – vùng mã hoá (giữa gen) – vùng kết thúc ( đầu 5’ của mạch mã gốc – cuối gen).

+ Gen ở sinh vật nhân sơ (vi khuẩn) mã hoá liên tục, ở sinh vật nhân thực có các đoạn không mã hoá (intrôn) xen kẽ các đoạn mã hoá (êxôn).

Kết quả hình ảnh cho cấu trúc gen

* Những diễn biến cơ bản của các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử

Các cơ chế

Những diễn biến cơ bản

Tự sao chép

ADN

– ADN tháo xoắn và tách 2 mạch đơn khi bắt đầu tái bản.

– Các mạch mới được tổng hợp theo chiều 5’à 3’, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp gián đoạn.

– Có sự tham gia của các enzim: tháo xoắn, kéo dài mạch, nối liền mạch…

– Diễn ra theo các nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn và nửa gián đoạn

Phiên mã

– Enzim tiếp cận ở điểm khởi đầu và đoạn ADN (gen) tháo xoắn.

– Enzim dịch chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3’ ® 5’và sợi

ARN kéo dài theo chiều 5’ ® 3’, các đơn phân kết hợp theo NTBS.

– Đến điểm kết thúc, ARN tách khỏi mạch khuôn.

– Đối với SV nhân thực à cắt bỏ những đoạn intron, nối các đoạn exon

Dịch mã

– Các axit amin đã hoạt hóa được tARN mang vào ribôxôm.

– Ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 5’à 3’ theo từng bộ ba và chuỗi pôlipeptit được kéo dài.

– Đến bộ ba kết thúc chuỗi pôlipeptit tách khỏi ribôxôm.

Điều hoà hoạt động của gen

Gen điều hòa tổng hợp prôtêin ức chế để kìm hãm sự phiên mã, khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất kìm hãm thì sự phiên mã được diễn ra. Sự điều hòa này tùy thuộc vào nhu cầu của tế bào.

* Sơ đồ mối quan hệ ADN (gen) – tính trạng

_ Trình tự nuclêôtit trong mạch khuôn của gen quy định trình tự các ribônuclêôtit trong mARN, từ đó quy định trình tự axit amin trong phân tử prôtêin(chuỗi pôlipeptit), prôtêin tương tác với môi trường để biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.

b. Cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào và cơ thể

Tên quy luật

Nội dung

Cơ sở tế bào học

Điều kiện

nghiệm đúng

Ý nghĩa

Phân li

Tính trạng do 1 cặp alen quy định. Do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa một chiếc của cặp

Phân li, tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp alen tương ứng.

Tính trạng do một gen quy định, gen trội át hoàn toàn gen lặn.

Xác định

tính trội lặn

Trội không hoàn toàn

F2 có 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn

Phân li, tổ hợp của cặp NST tương đồng

Gen trội át

không hoàn toàn.

Tạo KH mới (trung gian).

Phân li độc lập

Các cặp nhân tố di truyền (gen) qđ các tính trạng khác nhau PLĐL trong quá trình hình thành giao tử

Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li của các cặp gen tương ứng

Mỗi cặp alen

quy định

1 cặp tính trạng

và nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

Tạo các

biến dị

tổ hợp.

Tương tác gen không alen

Hai hay nhiều gen không alen cùng tương tác quy định một tính trạng.

Các cặp NST tương đồng phân li độc lập

Các gen không

tác động riêng rẽ.

Tạo

biến dị

tổ hợp.

Tác động

cộng gộp

Các gen cùng có vai trò như nhau đối với sự hình thành tính trạng

Các cặp NST tương đồng phân li độc lập.

Các gen không tác động riêng rẽ.

Tính trạng

số lượng

trong sản xuất

sốTác động đa hiệu

Một gen chi phối nhiều tính trạng.

Phân li, tổ hợp của cặp NST tương đồng

Là cơ sở

giải thích

hiện tượng biến dị

tương quan.

Liên kết hoàn toàn

Các gen nằm trên một NST cùng phân li và tổ hợp trong phát sinh giao tử và thụ tinh

Mỗi NST chứa nhiều gen. Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng dẫn đến sự phân li và tổ hợp của các nhóm gen liên kết

Các gen cùng nằm trên 1 NST và liên kết hoàn toàn.

Hạn chế biến dị tổ hợp,

đảm bảo

di truyền

bền vững

từng nhóm

tính trạng, trong chọn giống có thể chọn được nhóm tính trạng tốt đi

kèm nhau

Hoán vị gen

Trong quá trình giảm phân, các NST tương đồng có thể trao đổi các đoạn tương đồng cho nhau dẫn đến hoán vị gen,

làm xuất hiện

tổ hợp gen mới

Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc của cặp các gen trên cùng một cặp NST tương đồng. Các gen nằm càng xa nhau thì lực liên kết càng yếu, càng dễ xảy ra hoán NST tương đồng dẫn đến sự trao đổi (hoán vị) giữa các gen.

Các gen liên kết không hoàn toàn.

Tăng nguồn

biến dị tổ hợp.

Di truyền liên kết với giới tính

Tính trạng do gen trên X quy định di truyền chéo, còn do gen trên Y di truyền trực tiếp.

Nhân đôi, phân li,

tổ hợp của cặp NST giới tính.

Gen nằm trên đoạn không tương đồng.

Điều khiển tỉ

lệ đực, cái

Di truyền ngoài nhân

Tính trạng do gen nằm ở tế bào chất

(ti thể, lục lạp) quy định.

Mẹ truyền gen

trong tế bào chất

Xem thêm:  Giấy phép Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm tiếng anh là gì?

cho con

Gen nằm trong ti thể, lục lạp

c. Cơ chế di truyền ở cấp độ quần thể

Các chỉ tiêu so sánh

Tự phối

Ngẫu phối

– Làm giảm tỉ lệ đồng hợp và tăng tỉ lệ dị hợp qua các thế hệ

+

_

– Tạo trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

_

+

– Tần số alen không đổi qua các thế hệ

+

+

– Có cấu trúc:

p2 AA : 2pq Aa : q2 aa

_

+

– Thành phần các kiểu gen thay đổi qua các thế hệ.

_

_

– Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp.

+

2. Các loại biến dị

a. Sơ đồ phân loại biến dị

* Giải thích sơ đồ phân loại biến dị

– Dựa vào đặc điểm di truyền, biến dị được chia thành biến dị di truyền và biến dị không di truyền ( thường biến )

– Biến dị di truyền gồm có đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền và biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại vật chất di truyền của thế hệ bố mẹ.

– Dựa vào mức độ biến đổi, đột biến được phân thành đột biến nhiễm sắc thể và đột biến gen.

– Đột biến nhiễm sắc thể lại được chia thành đột biến số lượng NST (là những biến đổi về số lượng NST) và đột biến cấu trúc NST (là những biến đổi trong cấu trúc NST), trong đột biến số lượng có đột biến đa bội (là sự tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội) và đột biến lệch bội (biến đổi xảy ra ở một hay một số cặp NST), đột biến đa bội thì được chia thành đột biến đa bội chẵn và đột biến đa bội lẻ.

dot bien gen

* Phân biệt biến dị di truyền và biến dị không di truyền

Vấn đề

phân biệt

Biến dị di truyền

Biến dị không di truyền

(Thường biến)

Đột biến

Biến dị tổ hợp

Khái niệm

Biến đổi trong vật chất di truyền ở cấp độ phân tử (ADN) hoặc cấp độ tế bào (NST).

Tổ hợp lại vật chất di truyền vốn đã có ở cha mẹ.

Biến đổi KH của cùng một KG, phát sinh trong quá trình phát

triển của cá thể.

Nguyên nhân và cơ chế phát sinh

Do sự bắt cặp không đúng trong nhân đôi ADN, do những sai hỏng ngẫu nhiên, do tác động của các tác nhân lí hoá ở môi trường hay do tác nhân sinh học; do rối loạn quá trình phân li của các NST trong quá trình phân bào.

Do sự phân li độc lập của các NST trong quá trình giảm phân, sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh.

Do ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện môi trường lên khả năng biểu hiện KH của cùng một KG.

Đặc điểm

– Biến đổi KG

® biến đổi KH

® di truyền được.

– Biến đổi đột ngột, cá biệt, riêng lẻ, vô hướng.

Sắp xếp lại vật chất di truyền đã có ở bố mẹ, tổ tiên

® di truyền được.

– Biến đổi riêng lẻ,cá biệt.

Chỉ biến đổi KH, không biến đổi KG

® không di truyền được.

Biến đổi liên tục, đồng loạt tương ứng điều kiện môi trường

Vai trò

Đa số có hại, 1 ít có lợi hoặc trung tính

Cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa và chọn giống

Cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá và chọn giống.

– Giúp sinh vật thích nghi với môi trường. Không là nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống

* So sánh đột biến và thường biến

Các chỉ tiêu so sánh

Đột biến

Thường biến

– Không liên quan tới biến đổi trong kiểu gen.

– Di truyền được.

– Mang tính chất cá biệt, xuất hiện ngẫu

nhiên.

– Theo hướng xác định.

– Mang tính chất thích nghi cho cá thể.

– Là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.

+

+

+

+

+

+

* . Phân biệt đột biến gen và đột biến NST

Vấn đề

phân biệt

Đột biến gen

Đột biến nhiễm sắc thể

Khái niệm

– Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, thường liên quan tới một cặp nuclêôtit (gọi là đột biến điểm) hoặc một số cặp nuclêôtit xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN.

– Có 3 dạng đột biến điểm:

+ Mất 1 cặp nuclêôtit.

+ Thêm 1 cặp nuclêôtit.

+ Thay thế 1 cặp nuclêôtit.

– Là những biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng NST.

– Có 2 dạng:

+ ĐB cấu trúc NST gồm mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.

+ ĐB số lượng NST gồm thể lệch bội và thể đa bội.

Cơ chế

phát sinh

– Tác nhân gây đột biến gây ra những sai sót trong quá trình nhân đôi ADN

– Đột biến điểm thường xảy ra trên một mạch dưới dạng tiền đột biến. Dưới tác dụng của enzim sửa sai nó có thể trở về dạng ban đầu hoặc tạo thành đột biến qua các lần nhân đôi tiếp theo

– Do mất, lặp, đảo hay chuyển vị trí của đoạn NST, do sự chuyển đoạn diễn ra giữa các NST không tương đồng.

– Do sự không phân li của cặp NST trong quá trình phân bào.

Đặc điểm

– Phổ biến.

– Làm thay đổi số lượng và trật tự sắp xếp các cặp nuclêôtit trong gen.

– Đột biến lặn không biểu hiện thành kiểu hình ở trạng thái dị hợp tử.

– Ít phổ biến.

– Làm thay đổi số lượng và trật tự sắp xếp các gen trên NST.

– Biểu hiện ngay thành kiểu hình.

Hậu quả

– Làm gián đoạn 1 hay 1 số tính trạng nào đó (Gen ® mARN ® Prôtêin ® tính trạng).

– Ít ảnh hưởng đến sức sống và sự sinh sản của SV.

– Làm thay đổi 1 bộ phận hay kiểu hình của cơ thể.

– Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của sinh vật.

Vai trò

Là nguồn nguyên liệu cấp của quá trình chọn giống tiến hoá

đóng vai trò là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.

Xem thêm:  Điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 Đà Nẵng 2022 - 2023

Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ yếu cho tiến hoá và chọn giống.

*. Cơ chế phát sinh, hậu quả và vai trò của các dạng đột biến NST

Dạng đột biến

Cơ chế phát sinh

Hậu quả và vai trò

ĐB cấu trúc NST

Mất đoạn

NST bị đứt 1 đoạn (đoạn đứt

không chứa tâm động).

– Làm giảm số lượng gen trên NST ® Thường gây chết hoặc giảm sức sống.

– Xác định vị trí của gen trên NST, loại bỏ những gen có hại.

Lặp đoạn

2 NST tương đồng tiếp hợp và trao đổi chéo không đều.

Làm tăng số lượng gen trên NST ® Tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng.

Đảo đoạn

NST bị đứt 1 đoạn, đoạn bị đứt quay 1800 rồi gắn vào NST.

Sắp xếp lại trật tự các gen trên NST ® Tăng sự đa dạng giữa các thứ, các nòi trong cùng một loài, ít ảnh hưởng đến sức sống.

Chuyển đoạn

NST bị đứt 1 đoạn, đoạn bị đứt gắn vào vị trí khác trên NST hoặc giữa các NST không tương đồng trao đổi đoạn bị đứt.

Làm thay đổi nhóm gen liên kết ® Chuyển đoạn lớn thường gây chết, mất khả năng sinh sản.

– Chuyển đoạn nhỏ được ứng dụng để chuyển gen tạo giống mới.

ĐB số lượng NST

Thể lệch bội

Một hay một số cặp NST không phân ly ở kì sau của phân bào (nguyên phân, giảm phân).

– Sự tăng hay giảm số lượng của một hay vài cặp NST ® Thể lệch bội thường chết hay giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản.

-Xác định vị trí của các gen trên NST, đưa các NST mong muốn vào cơ thể khác.

Thể đa

bội

Bộ NST của tế bào không phân ly ở kì sau của phân bào (nguyên phân, giảm phân).

Tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n ® số lượng ADN tăng gấp bội ® Tế bào to ® Cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt. Thể đa bội lẻ: 3n, 5n,…không có khả năng sinh giao tử bình thường.

*Phân biệt thể lệch bội và thể đa bội

Vấn đề

phân biệt

Thể lệch bội

Thể đa bội

Khái niệm

Sự thay đổi số lượng NST ở một hoặc một số cặp NST.

Sự tăng cả bộ NST nhưng lớn hơn 2n.

Phân loại

– Các dạng thường gặp:

+ Thể một: (2n – 1).

+ Thể ba: (2n + 1).

+ Thể bốn: (2n + 2).

+ Thể không: (2n – 2).

– Các dạng thể đa bội:

+ Tự đa bội: sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của một loài và lớn hơn 2n, trong đó có đa bội chẵn (4n, 6n, …) và đa bội lẻ (3n, 5n, …).

+ Dị đa bội: khi cả hai bộ NST của hai loài khác nhau cùng tồn tại trong một tế bào.

Cơ chế

phát sinh

Trong phân bào, thoi phân bào hình thành nhưng một hay một số cặp NST không phân li.

Trong phân bào, thoi phân bào không hình thành

® tất cả các cặp NST không phân li.

Hậu quả

– Mất cân bằng toàn bộ hệ gen

® kiểu hình thiếu cân đối

® không sống được, giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản tuỳ loài.

– Xảy ra ở thực vật và động vật.

– Tế bào lớn ® cơ quan sinh dưỡng to

® sinh trưởng và phát triển mạnh.

Thể đa bội lẻ không có khả năng sinh giao tử bình thườngà không sinh sản hữu tính

– Xảy ra phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật.

* Phân biệt thể đa bội chẵn và đa bội lẻ

Vấn đề

phân biệt

Thể đa bội chẵn

Thể đa bội lẻ

Khái niệm

Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng là 1 bội số chẵn của bộ đơn bội lớn 2n (4n, 6n, …).

Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng là 1 bội số lẻ của bộ đơn bội lớn 2n (3n, 5n, …).

Cơ chế

phát sinh

– Trong quá trình giảm phân:

Ở tế bào sinh dục (2n), bộ NST không phân ly ® giao tử 2n.

Giao tử 2n+ giao tử 2n ® thể tứ bội (4n).

– Trong quá trình nguyên phân:

Ở tế bào sinh dưỡng (2n), bộ NST không phân ly ® thể tứ bội (4n).

– Trong quá trình giảm phân:

Ở tế bào sinh dục (2n), bộ NST không phân ly ® giao tử 2n.

Giao tử 2n + giao tử n ® thể tam bội 3n.

– Cây 4n giao phấn với cây 2n ® thể tam bội 3n.

Đặc điểm

– Lượng ADN tăng gấp đôi, quá trình tổng hợp các chất diễn ra mạnh mẽ.

– Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, cơ thể khỏe, chống chịu tốt, …

– Thể đa bội chẵn sinh sản hữu tính

được vì tạo được giao tử.

– Thể đa bội lẻ thường gặp ở những cây ăn quả không hạt (dưa hấu, chuối, …).

– Thể đa bội lẻ không sinh sản hữu tính được vì không có khả năng tạo giao tử bình thường.

Vì đây là bài ôn tập nên sẽ không có bài tập minh họa mà chúng ta làm bài tập tự luyện luôn nhé!

B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

PHẦN 1: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

Câu 1. Dựa vào hình trên ta nhận thấy trong quá trình nhân đôi ADN, mạch được tổng hợp gián đoạn là:

A. Mạch được kéo dài theo chiều 5’ →3’ so với chiều tháo xoắn.

B. Mạch có chiều 5’→3’ so với chiều trượt của enzim tháo xoắn.

C. Mạch có chiều 3’đến 5’ so với chiều trượt của enzim tháo xoắn.

D. Mạch có trình tự các đơn phân giống như mạch gốc.

Câu 2. Việc nhân đôi xảy ra tại nhiều vị trí trên ADN cùng một lần ở sinh vật nhân thực giúp:

A. Sự nhân đôi diễn ra chính xác. B. Sự nhân đôi khỏi diễn ra nhiều lần.

C. Sự nhân đôi diễn ra nhanh chóng. D. Tiết kiệm nguyên liệu, enzim và năng lượng.

Câu 3. Cho hình ảnh sau:

Xem thêm:  Bài 5: Lai hai cặp tính trạng - tiếp theo - Giải VBT Sinh 9 hay nhất

(2) Đột biến trội phát sinh trong quá trình giảm phân tạo giao tử sẽ luôn biểu hiện ngay ở thế hệ sau và di truyền được sinh sản hữu tính.

(3) Đột biến gen lặn xảy ra trong tế bào chất của tế bào xoma sẽ không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình và không có khả năng di truyền qua sinh sản hữu tính.

(4) Chỉ có các đột biến gen phát sinh trong quá trình nguyên phân mới có khả năng biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể bị xảy ra đột biến.

(5) Thể đột biến phải mang ít nhất là một alen đột biến.

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 24. Theo số liệu ước tính hiện nay, hệ gen của người chứa khoảng 20500 gen. Tuy vậy, có bằng chứng cho thấy các tế bào người có thể sản sinh nhiều hơn 20500 loại chuỗi polipeptit khác nhau. Quá trình nào sau đây có thể giải thích hiện tượng này?

A. Các cách cắt intron khác nhau từ cùng một phiên mã ARN và các quá trình biến đổi các chuỗi polipeptit sau dịch mã.

B. Quá trình phiên mã trong nhân tế bào bao giờ cũng không chính xác dẫn đến số mARN được tổng hợp khi nào cũng lớn hơn số lượng gen.

C. Trong quá trình phiên mã, gen điều hòa dễ xảy ra đột biến nên sẽ tạo ra nhiều mARN hơn so với gen cấu trúc.

D. Cùng một gen cấu trúc có thể phiên mã nhiều cách khác nhau nên có thể tạo ra nhiều mARN thông tin khác nhau.

Câu 25. Khi nói về bộ ba mở đầu ở trên mARN, hãy chọn kết luận đúng.

A. Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ ba làm nhiệm vụ mã mở đầu.

B. Trên mỗi phân tử mARN chỉ có một bộ ba mở đầu, bộ ba này nằm ở đầu 3’ của mARN.

C. Trên mỗi phân tử mARN chỉ có duy nhất một bộ ba AUG.

D. Tất cả các bộ ba AUG ở trên mARN đều làm nhiệm vụ mã mở đầu.

LỜI GIẢI PHẦN 1

Câu 1: Đáp án C

(4) Sai vì loại ARN trong cơ thể bền nhất là rARN. Do rARN có số liên kết hidro rất lớn, mạch xoắn phức tạp nên bền vững hơn so với mARN và tuổi thọ lâu hơn, lượng rARN trong tế bào cũng cao hơn.

(5) Đúng. Tất cả sinh vật đều có quá trình phiên mã.

(6) Đúng. Ở sinh vật nhân thực, quá trình tổng hợp các loại ARN đều diễn ra trong nhân tế bào, ở kì trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc NST ở dạng dãn xoắn. (các em nên nắm rõ kiến thức này)

(7) Sai vì rARN mới có chức năng kết hợp với protein tạo nên riboxom (nơi tổng hợp protein). Riboxom gồm 2 tiểu đơn vị tồn tại riêng lẽ trong tế bào chất. Chỉ khi tổng hợp protein, chúng mới liên kết với nhau thành riboxom hoạt động chức năng.

(8) Sai vì phân tử mARN có cấu trúc mạch đơn

(1) đúng vì nếu là đột biến tiền phôi thì có thể di truyền qua sinh sản hữu tính.

(2) sai vì không phải tất cả các giao tử đều tham gia vào quá trình thụ tinh. Các bạn lưu ý với từ luôn nhé. Nếu có đột biến trội thì có khả năng rất cao biểu hiện ra kiểu hình nhưng không phải lúc nào các giao tử mang đột biến trội nó cũng tham gia thụ tinh tạo hợp tử.

(3) sai vì đột biến gen lặn xảy ra trong tế bào chất của tế bào xoma vẫn có cơ hội được biểu hiện thành thể khảm có những tế bào chỉ nhận được gen đột biến (hiện tượng phân chia không đều của tế bào chất).

(4) đúng vì đột biến xảy ra trong quá trình giảm phân chỉ có khả năng đi vào giao tử và biểu hiện ở thế hệ sau, không ảnh thưởng đến cơ thể đột biến. Còn đột biến gen phát sinh trong giảm phân nó có thể biểu hiện ra một phần của cơ thể đột biến tạo thành thể khảm.

(5) đúng vì thể đột biến phải mang ít nhất là một alen đột biến mới có khả năng biểu hiện ra kiểu hình là kiểu hình đột biến.

Câu 24: Đáp án A

Ở tế bào sinh vật nhân thực, mARN sau khi phiên mã phải được cắt bỏ các intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành. Chính vì thế mà trong quá trình hình thành mARN trưởng thành, sẽ có những cách cắt intron khác nhau cũng như cách nối êxon khác nhau và từ đó tạo ra nhiều loại phân tử mARN khác nhau làm cho số phân tử mARN nhiều hơn hệ gen. Mỗi phân tử mARN lại có vai trò quy định tổng hợp một loại chuỗi polipeptit từ đó tạo ra nhiều chuỗi polipeptit hơn so với hệ gen.

Vậy các trường hợp trên có các kiểu gen :

(1)aa

(2) Aa

(3) XaY

(4)XAXa

(5)a

(6)Aaa hoặc AAa

Đáp án C

3 – sai . Di truyền tế bào chất được coi là hiện tượng di truyền theo dòng mẹ nhưng không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là hiện tượng di truyền tế bào chất

Các đáp án còn lại đều đúng

Đáp án D

Câu 11:Lời giải

ð Liên kết hoàn toàn kiểu gen của P là 15072018232712

ð Đáp án A

Câu 12

A xám >> a đen

B cánh dài >> b cánh ngắn D đỏ >. D trắng

P : cái (XX) A-B-D- x đực (XY) A-B-D-

F1 8 kiểu hình

Trong đó đực A-bbdd = 4%

Xét : cái D – x đực D- ( XDY)

Do F1 có kiểu hình đực dd ( XdY )

=> Vậy P : XDXd x XDY

=> F1 : 1 XDXD : 1 XDXd : 1 XDY : 1 XdY

Có kiểu hình A-bbXdY = 4%

=> A-bb = 4% : 0,25 = 16%

Mà P là A-B- x A-B-

Vậy aabb = 25% – 16% = 9%

=> A-B- = 50% + 9% = 59%

=> A-B-XDX- = 59% x 0,5 = 29,5%

Đáp án A

Câu 13

P: dị hợp giao phấn

Vậy các phát biểu đúng là (1) (2) (3)

Đáp án C

Bài viết gợi ý:

Đánh giá tốt post
33bet0.com
tk88asia.com
78win
nhacaiuytin