Giải Sinh học 8 Bài 23: Thực hành hô hấp nhân tạo – VietJack.com

Mục lục Giải Sinh học 8 Bài 23: Thực hành hô hấp nhân tạo

Câu hỏi phần kiến thức trang 77 sgk Sinh học lớp 8:

– So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau trong các tình huống chủ yếu cần được hô hấp nhân tạo?

– Trong thực tế cuộc sống, em đã gặp trường hợp nào bị ngừng thở đột ngột và được hô hấp nhân tạo chưa? Thử nhớ lại xem lúc đó nạn nhân ở trạng thái như thế nào?

– So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa hai phương pháp hô hấp nhân tạo?

Lời giải:

* So sánh các trường hợp cần cấp cứu:

– Giống:

+ Thiếu O2, mặt tím tái

+ Cần hô hấp nhân tạo

– Khác nhau:

Chết đuối

Môi trường khí độc

Tình trạng nạn nhân

Da nhợt nhạt, phổi ngập nước.

Ngất hay ngạt thở do môi trường thiếu CO2.

Bước cấp cứu

Loại bỏ nước khỏi phổi bằng cách vừa cõng nạn nhân vừa chạy.

Khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực đó.

* Trong thực tế, em từng gặp nạn nhân bị đuối nước, bị bất tỉnh, da nhợt nhạt do ngạt thở.

* So sánh hai phương pháp hô hấp nhân tạo:

– Giống nhau:

+ Mục đích: phục hồi sự hô hấp bình thường của nạn nhân.

+ Cách tiến hành:

• Thông khí ở phổi của nạn nhân với nhịp 12 – 20 lần/phút.

• Lượng khí được thông trong mỗi nhịp ít nhất là 200 ml.

Xem thêm:  Soạn Sinh 8 Bài 29: Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân Giải SGK Sinh học 8 trang 96

– Khác nhau:

Phương pháp hà hơi thổi ngạt

Phương pháp ấn lồng ngực

Cách tiến hành

Dùng miệng thổi không khí trực tiếp vào phổi thông qua đường dẫn khí.

Dùng tay tác động gián tiếp vào phổi qua lực ép vào lồng ngực của nạn nhân.

Hiệu quả

• Đảm bảo được số lượng và áp lực của không khí đưa vào phổi.

• Không làm tổn thương lồng ngực (như làm gãy xương sườn).

• Đảm bảo được số lượng và áp lực của không khí đưa vào phổi.

• Không hiệu quả bằng phương pháp hà hơi thổi ngạt.

Câu hỏi phần kĩ năng trang 77 sgk Sinh học lớp 8: Điền vào ô trống trong bảng 23 bằng những câu thích hợp

Bảng 23. Các thao tác câp cứu hô hấp

Các kĩ năng

Các thao tác

Thời gian

Hà hơi thổi ngạt

Ấn lồng ngực

Lời giải:

Các kĩ năng

Các thao tác

Thời gian

Hà hơi thổi ngạt

1. Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau.

2. Bịt mũi nạn nhân bằng hai ngón tay.

3. Hít một hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân.

4. Lặp lại thao tác 2 và 3: 12-20 lần/phút cho đến khi sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường.

Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng đập, có thể vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim.

Xem thêm:  Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường là gì? | Genetica®

12-20 lần/ phút

Ấn lồng ngực

1. Đặt nạn nhân nằm ngửa, lưng kê gối mềm để đầu hơi ngửa ra phía sau.

2. Cầm hai cẳng tay hay cổ tay nạn nhân và dùng sức nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân.

3. Dang tay nạn nhân đưa về phía đầu nạn nhân.

4. Thực hiện liên tục như thế với 12-20 lần/phút, cho tới khi sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường.

12-20 lần/ phút

Giải Sinh học 8 Bài 23: Thực hành hô hấp nhân tạo (ảnh 1)

Hình 1. Kĩ năng hà hơi thổi ngạt

Giải Sinh học 8 Bài 23: Thực hành hô hấp nhân tạo (ảnh 1)

Hình 2. Kĩ năng ấn lồng ngực

Xem thêm lời giải bài tập Sinh học lớp 8 hay, chi tiết khác:

Bài 24: Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa

Bài 25: Tiêu hóa ở khoang miệng

Bài 26: Thực hành tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt

Bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày

Bài 28: Tiêu hóa ở ruột non

Đánh giá tốt post
33bet0.com
tk88asia.com
78win
nhacaiuytin